lớp thẩm định giá tại tphcm

Sản phẩm tấm ốp dán có một đặc điểm khá mới lạ. Đó chính là có thể sơn màu theo ý muốn. Có dùng hầu hết về các loại sơn trên thị trường như sơn dầu, sơn thơm, sơn nước ngoại thất. Với đặc điểm như vậy, bạn có thể biến tấu theo các màu sắc khác nhau để Công ty Thuận Phát xin hân hạnh được gửi tới quý khách hàng bảng báo giá nhân công ốp lát gạch tại TPHCM - Bình Dương uy tín, chất lượng. Ốp gạch 30×60, 25×40 = 150.000 / m2 cho khối lượng từ 30m2 trở lên dưới 30m giá cả thương lượng. Ốp gạch thẻ 0.6×15 = 250,000 / m2 cho khối lượng từ 30m trở lên, dưới 30m giá thương lượng. Đây là 1 trong những lớp học yoga cho trẻ em ở TPHCM được nhiều mẹ biết đến. Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Văn Công, P.3, Q. Gò Vấp, Tp. HCM. 3. CaliKids Academy - Lớp học yoga cho trẻ em ở TP.HCM. Học viên CaliKids là 1 trong những lớp học yoga cho trẻ em ở TPHCM với độ tuổi từ 6 Tiến hành đánh bóng khi lớp bê tông đã đạt độ cứng nhất định; Cào lên bề mặt thành từng đường để tăng độ bám dính. Khi thi công đá rửa công tác rửa đá rất quan trọng Đơn vị thi công đá rửa uy tín, giá rẻ tại TpHCM Thi công đá rửa giá rẻ tại TpHCM với VLXD Shop bán bảng Flipchart. Cấu tạo bảng trắng flipchart. Có bao nhiêu loại bảng hội thảo Flipchart hiện nay: So sánh bảng Flipchart Việt Nam và Hàn Quốc. Top 5 website mua bảng Flipchart giá rẻ tại TPHCM. 1. Bangvietnam.com (Zalo: 09.34567.693) 2. Sangha.vn. Bảng Giá Lưới An Toàn Ban Công Hòa Phát TPHCM Cấu Tạo Của Lưới Ban Công TPHCM Hướng Dẫn Làm Lưới An Toàn Ban Công tại Nhà TPHCM Bước 1: Cố định thanh nhôm Bước 2: Căng cáp lưới an toàn ban công Bước 3: Lắp thanh ốp che nẹp Bước 4: Hoàn tất và kiểm tra độ căng cáp Mua Lưới An Toàn Ban Công TPHCM ở đâu Giá Rẻ, Uy Tín Vay Tien Nhanh Ggads. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá tại Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM Khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá và hệ thống kiến thức để dự thi kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài Chính tổ chức thi thường niên CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VIỆT NAM THÔNG BÁO "Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá và hệ thống kiến thức để dự thi kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá sắp tới của Bộ Tài Chính" Khai giảng khóa học nghiệp vụ thẩm định giá - Căn cứ Thông tư 46/2014/TTĐ-BTC ngày 16/04/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ Thẩm định viên về giá. - Căn cứ Thông tư số 204/2014/TTĐ_BTC ngày 23/12/2014 của Bộ tài chính về việc ban hành Quy định đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá. Công ty cổ phần giáo dục Việt Nam mở lớp "Đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá và hệ thống kiến thức để dự thi lấy thẻ Thẩm định viên về giá" với các nội dung như sau 1. Mục tiêu khóa học nghiệp vụ thẩm định giá - Khóa học thực hiện theo yêu cầu của Thông tư 204/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá, nhằm đảm bảo cho người học có được trình độ kiến thức cần thiết để tham dự kỳ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính cấp 2. Lĩnh hội từ chương trìn học nghiệp vụ thẩm định giá - Học viên có kỹ năng tạo lập quan hệ đối tác trong lĩnh vực thẩm định giá - Nắm bắt những kiến thức cần thiết về Thẩm định giá để chuẩn bị cho học viên có thể dự kỳ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá sắp tới. - Chia sẻ kinh nghiệm về thẩm định giá từ các góc độ khác nhau như Pháp luật, chính sách, ngân hàng và doanh nghiệp. - Nhận được Chứng chỉ bồi dưỡng Nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá. Đây chính là một trong những điều kiện để học viên được dự kỳ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ tài chính tổ chức thi và cấp. 3. Thành phần tham dự khóa học nghiệp vụ thẩm định giá, gồm - Những người có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên các chuyên ngành Vật giá, Thẩm định giá, Kinh tế - Kỹ thuật, Luật. - Các học viên đã có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành Thẩm định giá có nhu cầu bổ túc kiến thức mới, cập nhật những nội dung mới nhất để tự tin tham dự kỳ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá. - Các học viên cần bồi dưỡng và nâng cao kiến thức chuyên ngành thẩm định giá để áp dụng cho nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao trình độ. 4. Chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá • Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá gồm 7 chuyên đề, các chuyên đề đào tạo theo quy định của Bộ tài chính, đảm bảo đúng chất lượng đào tạo theo Thông tư 204/TT/BTC ngày 22 tháng 03 năm 2014 của Bộ Tài Chính, nhằm phục vụ kỳ thi lấy thẻ thẩm định viên về giá + Pháp luật áp dụng trong hoạt động định giá và thẩm định giá + Nguyên lý hình thành giá cả + Nguyên lý căn bản về thẩm định giá + Thẩm định giá Bất động sản + Thẩm định giá máy móc, thiết bị + Thẩm định giá trị doanh nghiệp + Thẩm định giá tài sản vô hình Học ôn thi thẻ thẩm định về giá tại Hà Nội - 5. Một số các thông tin liên quan lớp học nghiệp vụ thẩm định giá - Lịch học + Lớp học thứ 7 - CN hàng tuần - Khai giảng + Học viên liên hệ trực tiếp phòng tiếp nhận thông tin và quản lý lớp để nhận lịch học tại thời điểm ghi danh. - Địa điểm đào tạo * Tại Hà Nội Phòng 301 - Nhà B - Trong trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp số 5, Lê Đức Thọ, Hà Nội đối diện CA. Quận Nam Từ Liêm * Tại Số 195, Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. HCM - Học phí + đ/học viên/khóa học phí đã bao gồm tài liệu do Bộ tài chính phát hành - Giảng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá ⇒ Là các chuyên gia và cũng là giảng viên đã tham gia giảng dậy nhiều khóa ôn thi thẻ thẩm định giá đạt kết quả cao tại các kỳ thi về Thẻ thẩm định viên về giá, là những người có đầy đủ kiến thức lý luận và kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản lý giá và thẩm định giá ở Văn phòng Chính phủ, Bộ tài chính, Cục quản lý giá, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Luật, Đại học tài chính và quản trị kinh doanh.... - Văn bằng chứng chỉ ⇒ Kết thúc khóa học, học viên thi đạt yêu cầu được cấp chứng chỉ bồi dưỡng Nghiệp vụ Thẩm định giá, đây là điều kiện bắt buộc để học viên đủ điều kiện tham dự kỳ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá của Bộ tài chính. Xem mẫu chứng chỉ Nghiệp vụ Thẩm định giá TẠI ĐÂY 6. Thông tin đăng ký khóa học nghiệp vụ thẩm định giá Phòng 301 - Nhà B - Trong trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp số 5, Lê Đức Thọ, Hà Nội đố diện CA. Quận Nam Từ Liêm Tel 024 6674 1892 - 0979 86 86 23 Ms Quý Zalo 024 6674 1892 - 0979 86 86 23 Email xuanquy Website HOẶC GHI DANH TRỰC TUYẾN DƯỚI ĐÂY >>> Xét học bạ học trung cấp Văn thư lưu trữ >>> Xét tuyển trung cấp Luật chính quy học 1 năm - 2 năm - 3 năm >>> Tuyển sinh trung cấp xây dựng học 1 năm - 2 năm - 3 năm BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - Số 09/2010/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2010 THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM” Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm”; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Viện trưởng Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ và Chánh Văn phòng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chế đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng các Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và Giám đốc các phòng thí nghiệm trọng điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lưu VT, Vụ KHTC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quân QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Bản Quy chế này quy định quy trình, phương pháp và tiêu chí đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được đầu tư xây dựng theo các quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm là việc xem xét toàn diện về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm bao gồm Sự phù hợp về nội dung hoạt động so với định hướng, mục tiêu của Phòng thí nghiệm trọng điểm; Các kết quả nghiên cứu, đào tạo và sử dụng cán bộ nghiên cứu; Công tác tổ chức, quản lý hoạt động và trao đổi, hợp tác nghiên cứu của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 2. Mục đích đánh giá Đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu phát triển, phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong vận hành và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp giúp cho Phòng thí nghiệm trọng điểm nâng cao hiệu quả hoạt động để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá 1. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, độc lập, hiệu quả. 2. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia thông qua Hội đồng đánh giá. Việc lựa chọn các thành viên Hội đồng phải đảm bảo tính minh bạch, khách quan và thành viên Hội đồng phải là những chuyên gia có khả năng thực hiện nhiệm vụ đánh giá, đáp ứng được các yêu cầu quy định tại điều 9 bản Quy chế này. 3. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được tổ chức định kỳ từ 3 đến 5 năm một lần. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức đánh giá đột xuất theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 4. Căn cứ đánh giá 1. Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 7/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng các Phòng thí nghiệm trọng điểm và các quyết định khác có liên quan. 2. Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Quyết định đầu tư và Quyết định thành lập Phòng thí nghiệm trọng điểm; Các quy hoạch, kế hoạch phát triển Phòng thí nghiệm trọng điểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Thẩm quyền đánh giá 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hoạt động đánh giá đối với các Phòng thí nghiệm trọng điểm trong cả nước. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; giao nhiệm vụ đánh giá cho cơ quan đánh giá; kiểm tra, phê duyệt phương án đánh giá và hội đồng đánh giá; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá và công bố kết quả đánh giá. 2. Việc tổ chức đánh giá được giao cho Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ là cơ quan có chức năng về đánh giá khoa học và công nghệ thực hiện sau đây gọi tắt là Cơ quan đánh giá. Cơ quan đánh giá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm; xây dựng phương án đánh giá; đề xuất thành lập hội đồng đánh giá; tổ chức triển khai hoạt động đánh giá theo phương án và kế hoạch đánh giá đã được phê duyệt và báo cáo kết quả đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Tài chính cho hoạt động đánh giá Căn cứ vào yêu cầu đánh giá phục vụ công tác quản lý nhà nước, hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành giao nhiệm vụ đánh giá cụ thể cho Cơ quan đánh giá. Cơ quan đánh giá có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đánh giá và lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ đánh giá để tổng hợp vào dự toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương 2. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ Điều 7. Quy trình đánh giá 1. Hàng năm, vào kỳ giao kế hoạch, theo đề nghị của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và sau khi thống nhất với Bộ chủ quản, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách và thông báo kế hoạch đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm của năm tới. 2. Trước thời hạn đánh giá 2 tháng, các Phòng thí nghiệm trọng điểm được chọn đánh giá phải nộp Báo cáo hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm cho Cơ quan đánh giá. Báo cáo hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được lập theo mẫu thống nhất trong Phụ lục I-BCHĐ-PTNTĐ và phải được Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan chủ trì của Phòng thí nghiệm trọng điểm thông qua. Điều 8. Tổ chức đánh giá 1. Căn cứ vào tính chất hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm là đối tượng đánh giá, Cơ quan đánh giá xây dựng phương án và kế hoạch đánh giá và đề xuất thành phần Hội đồng đánh giá trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 2. Sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Cơ quan đánh giá thông báo cho Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá về kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động đánh giá. Các hoạt động đánh giá phải được tổ chức thực hiện theo phương án, kế hoạch đánh giá đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 3. Việc đánh giá phải được ban hành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phương án, kế hoạch đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Điều 9. Tổ chức Hội đồng đánh giá 1. Hội đồng đánh giá do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt có từ 7 đến 9 thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng. Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, cán bộ quản lý, người sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm và tham gia Hội đồng với tư cách chuyên gia trong lĩnh vực được mời tư vấn đánh giá. 2. Chủ tịch Hội đồng là người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau - Có chuyên môn sâu, am hiểu rộng và có uy tín trong cộng đồng nghiên cứu thuộc lĩnh vực hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; - Có năng lực điều khiển các hội đồng đánh giá, kinh nghiệm xử lý để đạt được sự đồng thuận khi đưa các quyết định; - Có kiến thức về luật, quy định, tiêu chuẩn, quy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm. - Có đủ thời gian để bảo đảm tham gia trong suốt quá trình làm việc của Hội đồng; 3. Thành viên Hội đồng phải đáp ứng các yêu cầu sau - Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của Phòng thí nghiệm trọng điểm và các hiểu biết và các trang thiết bị liên quan đến phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; - Có kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu và viết báo cáo đánh giá; - Có hiểu biết về luật, quy định, quy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm; - Có đủ thời gian để thực hiện đánh giá. Điều 10. Tổ chức các phiên họp của Hội đồng đánh giá Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm của Hội đồng được thực hiện theo trình tự sau đây - Phiên họp trù bị - Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường. - Phiên họp chính thức. 1. Phiên họp trù bị Phiên họp trù bị nhằm phổ biến phương án đánh giá, kế hoạch đánh giá, nguyên tắc đánh giá và trách nhiệm của Hội đồng đánh giá. Trong phiên họp trù bị, Hội đồng đánh giá sẽ phân tích nội dung của báo cáo hoạt động Phòng thí nghiệm trọng điểm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, khảo sát tại hiện trường 2. Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường Kiểm tra, khảo sát trực tiếp tại hiện trường nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm trên thực tế, đồng thời đối chiếu những kết quả mà Phòng thí nghiệm trọng điểm đã đạt được so với hồ sơ đánh giá. Khi kiểm tra trực tiếp tại hiện trường, Hội đồng đánh giá sẽ tiến hành các công việc sau đây - Nghe Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm báo cáo về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm trong thời gian đánh giá; - Khảo sát tình hình vận hành, quản lý và sử dụng các máy móc thiết bị phòng thí nghiệm trọng điểm; Kiểm tra thực tế các kết quả nghiên cứu và tình hình mở cửa hợp tác của phòng thí nghiệm trọng điểm; Tìm hiểu tình hình đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu; Kiểm tra nhật ký làm việc của phòng thí nghiệm trọng điểm; - Tổ chức trao đổi, làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác đánh giá của Hội đồng. 3. Phiên họp chính thức Trên cơ sở kiểm tra, khảo sát tại hiện trường và căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, Hội đồng thảo luận, trao đổi để nhận xét, cho điểm và xếp loại Phòng thí nghiệm trọng điểm. Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá là cơ sở để Cơ quan đánh giá lập báo cáo đánh giá. Phương thức làm việc của Hội đồng được quy định trong phương án đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Chương 3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Điều 11. Tiêu chí đánh giá phòng thí nghiệm trọng điểm 1. Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá theo 3 nhóm tiêu chí sau - Sự phù hợp về nội dung hoạt động; - Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ; - Tổ chức quản lý hoạt động. 2. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm, các nhóm tiêu chí đánh giá được xây dựng thành 2 loại sau - Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao. - Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành. 3. Nội dung chính của tiêu chí đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được quy định trong các bảng 1 và bảng 2 dưới đây. Thuyết minh cụ thể từng tiêu chí đánh giá được nêu trong Phụ lục II – HDĐG-PTNTĐ kèm theo Quy chế này. 4. Cơ quan Đánh giá có trách nhiệm hướng dẫn cách thức chấm điểm từng tiêu chí đánh giá cho phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế của từng loại Phòng thí nghiệm trọng điểm cũng như phù hợp với các thông lệ quốc tế về đánh giá. Bảng 1 Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao. Tiêu chí Hệ số quan trọng Nội dung chính 1. Sự phù hợp về nội dung hoạt động 30% - Tính hợp lý của nội dung nghiên cứu. - Tính hợp lý trong việc sử dụng cán bộ nghiên cứu. - Tính hợp lý trong việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu. 2. Kết quả hoạt động nghiên cứu 50% - Kết quả nghiên cứu cơ bản. - Kết quả nghiên cứu ứng dụng. - Kết quả đào tạo nguồn nhân lực. - Các nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn phục vụ các vấn đề KT-XH mới phát sinh. 3. Tổ chức quản lý hoạt động 20% - Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước. - Quản lý hoạt động Bước 2 Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành. Tiêu chí Hệ số quan trọng Nội dung chính 1. Sự phù hợp về nội dung hoạt động 30% - Mức độ cập nhật các công nghệ tiên tiến. - Tính hợp lý trong việc sử dụng cán bộ nghiên cứu. - Tính hợp lý trong việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu. 2. Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ 50% - Các công nghệ mới đã được nghiên cứu. - Các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành đã làm chủ. - Các công nghệ đã chuyển giao. - Đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ thử nghiệm công nghệ cho các doanh nghiệp 3. Tổ chức quản lý hoạt động. 20% - Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước. - Quản lý hoạt động. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quyết định áp dụng loại tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng Phòng thí nghiệm trọng điểm trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm. Chương 4. THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 12. Báo cáo đánh giá 1. Trong vòng 01 tháng sau khi kết thúc phiên họp chính thức, Cơ quan đánh giá phải hoàn thành Báo cáo đánh giá theo Phụ lục III-BCĐG-PTNTĐ và nộp các tài liệu có liên quan khác cho Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Báo cáo đánh giá phải tổng kết một cách hệ thống công tác đánh giá, đồng thời nêu ra những ý kiến và kiến nghị. Điều 13. Thẩm định và phê duyệt kết quả đánh giá 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm tiến hành kiểm tra, thẩm định báo cáo đánh giá. 2. Căn cứ vào kết quả đánh giá và tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành phân hạng và công bố kết quả đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm. Thang điểm phân hạng các Phòng thí nghiệm trọng điểm sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ công bố cho giai đoạn từ 3 đến 5 năm. Chương 5. TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phê duyệt phương án, kế hoạch đánh giá và Hội đồng đánh giá, thẩm định Báo cáo đánh giá, công bố kết quả phân hạng các Phòng thí nghiệm trọng điểm. Việc thẩm định phương án, kế hoạch đánh giá, danh sách Hội đồng đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá và phân hạng các phòng thí nghiệm được giao cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm thực hiện. Căn cứ kết quả đánh giá, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan quyết định việc tiếp tục hỗ trợ, mở rộng đầu tư hoặc cơ cấu lại hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá. Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan chủ quản thí nghiệm trọng điểm Cơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm để thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho đánh giá định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý. Điều 16. Trách nhiệm của Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm hỗ trợ Phòng thí nghiệm trọng điểm và Cơ quan đánh giá trong công tác tổ chức đánh giá hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng thí nghiệm trọng điểm Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp các tài liệu có liên quan đầy đủ, đúng thực tế và đáp ứng các yêu cầu được quy định trong phương án, kế hoạch đánh giá đã được phê duyệt. Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan đánh giá Cơ quan đánh giá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm; lập phương án đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá, báo cáo kết quả với Bộ Khoa học và Công nghệ đúng theo tiến độ đã được phê duyệt. Cơ quan đánh giá có chịu trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo công tác đánh giá công bằng, khoa học và hiệu quả. Đồng thời, Cơ quan đánh giá phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo mật và phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình. Điều 19. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng đánh giá Thành viên Hội đồng đánh giá phải tuân thủ các chính sách, quy chế, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đánh giá trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác, tin cậy của thông tin đánh giá và về kết quả đánh giá của mình; chịu trách nhiệm và giữ bí mật kết quả đánh giá. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm, Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan đánh giá, Hội đồng đánh giá, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Cơ quan chủ quản, Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm, các cá nhân, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phụ lục I-BCHĐ-PTNTĐ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA I. Thông tin chung 1. Tên phòng thí nghiệm Địa chỉ Họ và tên giám đốc phụ trách phòng thí nghiệm trọng điểm Điện thoại CQ/NR/mobile Email 2. Cơ quan chủ trì Địa chỉ Điện thoại 3. Lĩnh vực hoạt động của PTN 4. Danh sách các trưởng nhóm nghiên cứu chủ chốt trong kỳ báo cáo không kê khai quá 5 trưởng nhóm nghiên cứu Stt Họ và tên Học vị Chuyên ngành Năm Các công trình đã công bố Nội dung đang tiến hành Nghiên cứu 1 2 3 4 II. Hoạt động của PTN trong thời gian đánh giá 1. Các đề tài/dự án đã và đang thực hiện Stt Tên đề tài/dự án Cấp quản lý/Mã số Chủ nhiệm đề tài, dự án và các thành viên tham gia Thời gian thực hiện Kinh phí triệu đồng Các kết quả nổi bật đã hoặc sẽ đạt được Kết quả nghiệm thu 1 2 3 4 2. Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế Stt Tác giả, Đồng tác giả Tên bài báo Tên tạp chí Tập, số, trang, năm Từ đề tài, dự án 1 2 3 4 3. Các bài báo công bố trong nước Stt Tác giả, đồng tác giả Tên bài báo Tên tạp chí Tập, số, trang, năm Từ đề tài, dự án 1 2 3 4 4. Đăng ký sở hữu trí tuệ Stt Tác giả, đồng tác giả Tên sáng chế/ Giải pháp hữu ích Năm cấp Nước cấp Số hiệu Từ đề tài, dự án 1 2 3 4 5. Các nhiệm vụ nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn nhằm giải quyết các vấn đề Kinh tế - Xã hội mới phát sinh Stt Tên nhiệm vụ nghiên cứu Cấp quản lý/ Mã số Người chủ trì Thời gian thực hiện Kinh phí triệu đồng Các kết quả đã hoặc sẽ đạt được Kết quả nghiệm thu 1 2 3 4 6. Mở cửa, hợp tác và quản lý hoạt động PTN Số cộng tác viên khoa học của PTN kể cả chuyên gia khoa học người nước ngoài đang làm việc tại PTN Stt Họ và tên Quốc tịch Chức vụ nghiên cứu đảm nhận Chuyên ngành/Học vị Thời gian cộng tác Nội dung nghiên cứu Kinh phí Nơi cấp 1 2 3 4 Các dự án hợp tác trong nước và quốc tế Stt Tên dự án Chủ nhiệm dự án Cơ quan hợp tác Nội dung hợp tác Thời gian hợp tác Kinh phí Nơi cấp Các kết quả đạt được 1 2 3 4 Các Hội thảo, Seminar và các lớp tập huấn do PTN tổ chức hoặc đồng tham gia tổ chức Stt Tên Hội thảo / Seminar/ Lớp tập huấn Thời gian Cơ quan phối hợp Địa điểm 1 2 3 4 III. Tình hình tài chính của phòng thí nghiệm trọng điểm - Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước - Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học từ ngân sách Nhà nước - Nguồn thu khác IV. Tự đánh giá 1. Đóng góp của PTN cho phát triển khoa học và công nghệ - Vai trò của PTN trong việc đề xuất và tổ chức thực hiện các ý tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực KH&CN liên quan. - Kết quả thu hút các nhà khoa học, các tổ chức đến sử dụng trang thiết bị của phòng thí nghiệm. - Số lượng các đơn đặt hàng nghiên cứu của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. - Hợp tác giữa PTN với các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. 2. Các thành tựu nghiên cứu ngoài dự kiến nếu có 3. Kết quả và khả năng sử dụng các kết quả nghiên cứu - Các công bố. - Các bằng sáng chế và giải pháp hữu ích. - Phát triển vật mẫu - Sản xuất pilot - Sản xuất loạt lớn 4. Đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu đã đề ra của PTN % đạt được 5. Công tác quản lý và vận hành phòng thí nghiệm trọng điểm - Sự tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động PTNTĐ. - Sự hỗ trợ của cơ quan chủ trì V. Các kiến nghị của PTNTĐ 1. Các thuận lợi 2. Các khó khăn 3. Các kiến nghị Ý kiến của Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm Họ, tên và chữ ký Thủ trưởng Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm PHỤ LỤC II MẪU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phụ lục II-HDĐG-PTNTĐ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM 1. Đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao Nhóm 1. Sự phù hợp về nội dung hoạt động tối đa 30 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung để đánh giá Điểm tối đa 1 Tính hợp lý của nội dung nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu có phù hợp với mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của PTNTĐ - Nội dung nghiên cứu có phản ánh và cập nhật các xu hướng nghiên cứu mới của khu vực và quốc tế - Nội dung nghiên cứu thể hiện được tính hợp tác trong nghiên cứu khoa học 10 2 Tính hợp lý của việc sử dụng cán bộ nghiên cứu - Cán bộ nghiên cứu tại PTNTĐ làm việc đúng chuyên môn - Các cán bộ có đủ năng lực thực hiện các hoạt động nghiên cứu - Việc trao đổi học thuật, cập nhật kiến thức của các cán bộ nghiên cứu thông qua các hội thảo, seminar, các báo cáo tại các Hội nghị Quốc tế 10 3 Tính hợp lý của việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu - Trang thiết bị được sử dụng, khai thác hết các chức năng, công dụng và đúng mục đích nghiên cứu - Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện thường xuyên 10 Nhóm 2. Kết quả hoạt động nghiên cứu tối đa 50 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung đánh giá Điểm tối đa 1 Kết quả nghiên cứu cơ bản - Số lượng và chất lượng các bài báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành Quốc tế - Số lượng và chất lượng các báo cáo thuyết trình tại Hội thảo Quốc tế. 15 - Số lượng và chất lượng các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tại Hội thảo trong nước - Sách, chuyên khảo 2 Kết quả nghiên cứu ứng dụng - Số sáng chế được cấp bằng/ được chấp nhận - Số giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí và giống cây trồng được cấp bằng/được chấp nhận - Số bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành Quốc tế. - Số báo cáo thuyết trình tại Hội thảo Quốc tế - Số báo cáo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, báo cáo tại Hội thảo trong nước 15 3 Kết quả đào tạo - Số Tiến sỹ đã đào tạo được - Số Thạc sỹ đã đào tạo được 15 4 Các nghiên cứu triển khai cấp thiết, ngắn hạn phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội Số lượng và chất lượng các nghiên cứu đã thực hiện thành công 5 Nhóm 3. Tổ chức quản lý hoạt động Tối đa 20 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung để đánh giá Điểm tối đa 1 Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước - Số các dự án hợp tác với nước ngoài - Số các dự án hợp tác trong nước - Số các hội thảo, semina … 10 2 Quản lý hoạt động - Mức độ tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động PTNTĐ - Mức độ hỗ trợ của cơ quan chủ trì 10 II. Đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành Nhóm 1. Sự phù hợp về nội dung hoạt động tối đa 30 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung để đánh giá Điểm tối đa 1 Mức độ cập nhật công nghệ tiên tiến - Sự phù hợp của các công nghệ được nghiên cứu so với mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của PTNTĐ - Sự phù hợp/tính cập nhật của các công nghệ được nghiên cứu so với xu hướng nghiên cứu phát triển công nghệ của khu vực và quốc tế. - Khả năng phối hợp, hợp tác nghiên cứu và khả năng cạnh tranh của các công nghệ được nghiên cứu 10 2 Tính hợp lý của việc sử dụng cán bộ nghiên cứu - Cán bộ nghiên cứu tại PTNTĐ làm việc đúng chuyên môn - Các cán bộ có đủ năng lực thực hiện các nghiên cứu - Việc trao đổi học thuật, cập nhật kiến thức của các cán bộ nghiên cứu thông qua các hội thảo, seminar, các báo cáo tại các Hội nghị Quốc tế 10 3 Tính hợp lý của việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu - Trang thiết bị được sử dụng, khai thác hết các chức năng, công dụng và đúng mục đích nghiên cứu - Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện thường xuyên 10 Nhóm 2. Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ tối đa 50 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung đánh giá Điểm tối đa 1 Các công nghệ mới đã được nghiên cứu phát triển - Số lượng và chất lượng các bài báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành Công nghệ Quốc tế - Số sáng chế được cấp bằng/ được chấp nhận - Số giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí và giống cây trồng được cấp bằng/ được chấp nhận - Có sản phẩm công nghệ đạt giải thưởng về khoa học công nghệ - Có các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành và các báo cáo tại Hội thảo trong nước 15 2 Các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành đã làm chủ - Số lượng các công nghệ đã được làm chủ 15 3 Các công nghệ đã chuyển giao - Số lượng các công nghệ đã chuyển giao được 15 4 Đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ thử nghiệm công nghệ cho các doanh nghiệp - Số lượng nhân lực được đào tạo và số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ thử nghiệm công nghệ thành công 5 Nhóm 3. Tiêu chí về tổ chức quản lý hoạt động Tối đa 20 điểm Stt Tiêu chí Gợi ý nội dung để đánh giá Điểm tối đa 1 Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước - Số các dự án hợp tác với nước ngoài - Số các dự án hợp tác trong nước - Số các hội thảo, semina … 10 2 Quản lý hoạt động - Mức độ tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động PTNTĐ - Mức độ hỗ trợ của cơ quan chủ trì 10 PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phụ lục III-BCDG-PTNTĐ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - ………, ngày tháng năm 20….. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM 1. Tên PTNTĐ được đánh giá ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá ……………../QĐ-BKHCN ngày …../…../ 200 … của Bộ trưởng Bộ KH&CN 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng đánh giá ................................................................................................................ ., ngày …/…/200 … ............................................................................................................................................. 4. Cơ quan đánh giá 5. Kết quả đánh giá Sự phù hợp về nội dung hoạt động Tính hợp lý của nội dung nghiên cứu / hoặc cập nhật công nghệ tiên tiến ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tính hợp lý của sử dụng các cán bộ nghiên cứu ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tính hợp lý của sử dụng các trang thiết bị nghiên cứu ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tổ chức quản lý hoạt động Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Quản lý hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6. Đánh giá chung Điểm mạnh của Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điểm yếu của Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Các cơ hội và thách thức trong tương lai ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Các khuyến nghị cho tương lai trên cơ sở đánh giá của Hội đồng Về nội dung hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Về kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Về tổ chức quản lý hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Về phát triển hạ tầng và môi trường nghiên cứu cho Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Về đào tạo nguồn nhân lực cho Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Thủ trưởng Cơ quan đánh giá Ký tên, đóng dấu Thẩm định giá là gì?Đặc điểm của thẩm định giá?Mục đích thẩm định giáThẩm định giá bất động sảnTư vấn thẩm định giá bởi Luật Hoàng PhiThẩm định giá là gì?Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá trị thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định điểm của thẩm định giá?Thẩm định giá là gì thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của hoạt động này, cụ thể như sau– Thẩm định giá là sự ước tính giá trị tại thời điểm định giá, giá trị của tài sản được xác định có thể là tài sản thị trường hoặc tài sản phi thị trường;– Giá trị tài sản được thẩm định giá được biểu thị qua hình thức tiền tệ;– Thẩm định giá được thực hiện theo yêu cầu và mục đích cụ thể, nhất định;– Tuân thủ các tiêu chuẩn mà pháp luật đề đích thẩm định giáMục đích thẩm định giá phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Vậy mục đích thẩm định giá là gì đều được pháp luật quy định cụ thể như sau– Xác định giá trị của tài sản để chuyển giao quyền sở hữu giúp người bán xác định giá bán giúp các bên mua bán có thể thỏa thuận; thiết lập cơ sở trao đổi tài sản với nhau;…– Xác định giá trị của tài sản để phục vụ mục đích – tín dụng. Ví dụ như phục vụ hoạt động cầm cố, thế chấp tài sản, xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản,…– Xác định giá trị tài sản để phát triển đầu tư như so sánh với các cơ hội đầu tư khác, quyết định khả năng đầu tư,…– Xác định giá trị của tài sản trong doanh nghiệp nhằm lập các báo cáo thống kê, xác định giá trị doanh nghiệp, phương án xử lý sau khi cải cách doanh nghiệp,…– Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Ví dụ như tìm giá trị tính thuế hàng năm; xác định giá trị bồi khi Nhà nước thu hồi tài sản, phục vụ hoạt động phân chia tài sản của Tòa án,…Việc xác định rõ mục đích khi thực hiện thẩm định giá là gì từ đó có thể chủ động tìm hiểu các quy định liên quan khi thực hiện thủ tục. Tránh những rủi ro không đáng có xảy định giá bất động sảnTheo quy định pháp luật, các tài sản bất động sản gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; các tài sản khác gắn liền với đất đai theo quy định của pháp luật;…Việc thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho mục đích đã được xác thẩm định giá cả phụ thuộc vào các quy định trong tiêu chuẩn thẩm định của pháp luật. Giá cả của bất động sản tùy thuộc vào quan hệ cung – cầu trên thị trường. Ngoài ra còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như độc quyền, đầu cơ, sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động đầu tư nâng cấp,…Tư vấn thẩm định giá bởi Luật Hoàng PhiThực hiện thủ tục thẩm định giá cần được tiến hành bởi các công ty định giá có uy tín trong lĩnh vực này. Đồng thời chính người có nhu cầu thẩm định giá cũng cần hiểu các quy định cơ bản trong vấn đề này, qua đó chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cho các thủ tục khác vọng với những chia sẻ trong bài viết trên, Quý vị phần nào hiểu được thẩm định giá là gì. Trong quá trình thẩm định giá tài sản cho các mục đích khác nhau chủ thể cần thực hiện thủ tục khác nhau. Trong quá trình gặp thắc mắc, Luật Hoàng Phi xin tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ thông qua Hotline 19006557; Trang chủ » Khóa Học Định Giá Khai giảng lớp học cấp chứng chỉ nghiệp vụ kỹ sư định giá xây dựng Nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Viện chúng tối liên tục khai giảng khóa học kỹ sư… »Tham gia đăng ký lớp học định giá xây dựng uy tín tại Hà Nội &TPHCM Hiện nay, đã có rất nhiều đơn vị mở các lớp học định giá, số lượng này tăng lên đáng kể trong những năm gần đây bởi nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng cao. Đặc… Khai Giảng Khóa Học Cấp Chứng Chỉ Định Giá Xây Dựng Uy Tín Nhất Tại Tp HCM Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về pháp lý và năng lực tham gia hoạt động xây dựng. Viện Xây Dựng cộng tác của các Giáo sư, Tiến sĩ, và các chuyên… 1. Đối tượng được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định c­ư ở n­ước ngoài, ng­ười n­ước ngoài có nguyện vọng và có đủ điều kiện nêu tại mục 4 của văn bản này. Cá nhân là công chức đang làm việc trong… Học định giá xây dựng ở Quảng Ninh, Hà Nam, Hải Phòng , học phí giá rẻ, uy tín nhất Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán Bộ xây dựng là một đơn vị tiên phong số 1 trong lĩnh vực Đào tạo và cấp chứng chỉ Định giá xây dựng tại Việt Nam. … Khai Giảng Khóa Học Cấp Chứng Chỉ Định Giá Xây Dựng Uy Tín Tại Hà Nội Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về pháp lý và năng lực tham gia hoạt động xây dựng. Viện Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng với sự cộng tác của các… TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CẤP CHỨNG CHỈ THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN TOÀN QUỐC – Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ Thẩm định viên về giá. – Căn cứ Quyết… VIỆN ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG Thông Báo V/v Thủ Tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng Mã số T-HNO-073519-TT a. Trình tự thực hiện – Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây… Ngày 6/6, TAND tỉnh Vĩnh Long mở phiên tòa xét xử sơ thẩm bị cáo Nguyễn Phạm Huy Hoàng SN 1977, ngụ phường 3, TP Vĩnh Long, nguyên Giám đốc Công ty thẩm định giá Tây Nam cùng đồng phạm về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ tòa dự kiến xét xử trong 3 ngày, từ ngày 6 đến ngày 8/ cáo Nguyễn Phạm Huy Hoàng tại tòa Ảnh CTV.Theo cáo trạng, năm 2015 Hoàng quen biết và móc nối với Lâm Quế Mẫn, Lê Nguyễn Trần Huấn làm ăn. Huấn thỏa thuận chia cổ phần cho Hoàng, Mẫn, mỗi người 32%, không góp vốn. Tuy nhiên, để nhận hoa hồng trên, Hoàng phải lo thủ tục đấu giá để mua dự án Nhà máy Phương Thảo, còn Mẫn tìm kiếm đối tác, kêu gọi đầu tư và chuyển nhượng lại cổ phần Công ty Phương Thảo khi mua được Nhà máy Phương khoảng thời gian này, Hoàng được bổ nhiệm có thời hạn giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Me Kong đồng phạm trong vụ án Ảnh CTV.Do khi đấu giá, Công ty thiếu chức năng xử lý rác thải nên 3 bị can thành lập thêm Công ty Môi trường xanh Me kong công ty không vốn, không hoạt động kinh doanh mục đích tham gia đấu giá mua nhà máy Phương đó, Huấn, Mẫn và Hoàng nhờ sự giúp sức của 3 người gồm, Lê Thành Quân, Trần Trọng Nhân và Lê Minh Truyền làm chứng thư bảo 4/1/2019, Truyền đại diện công ty trúng đấu giá mua nhà máy Phương Thảo với giá hơn 152 tỷ không có tiền cọc cho ngân hàng nên Huấn, Hoàng, Mẫn bàn bạc bán phế liệu của nhà máy được gần 8 tỷ đồng. Tiếp đến, Huấn lừa đảo chiếm đoạt tài sản bán phế liệu cho công ty ngoài với số tiền 9 tỷ Huấn và Mẫn bị tạm giam để điều tra trong vụ Lừa đảo chiếm đoạt tài sản khác. Hiện nay, nhu cầu học về thẩm định giá nhà đất tpHCM ngày càng tăng. Mọi người muốn biết học ở đâu uy tín, chất lượng? Đồng thời, trả lời lý do vì sao khóa học thẩm định giá bđs được nhiều người quan tâm. Tất cả được giải đáp ở bài viết sau. Nội dung chínhKhóa thẩm định giá nhà đất tpHCM cơ hội phát triển dành cho mọi môi giớiThẩm định giá nhà đất tpHCM học ở đâu? – Viện chuyên đào tạo kiến thức bất động sảnViện Nghiên cứu và Đào tạo Bất động sản là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo bđsHệ thống kiến thức thẩm định giá bđs xây dựng theo đúng chuẩn Bộ Xây DựngĐội ngũ giảng viên, huấn luyện viên nổi tiếng hàng đầu Việt NamĐăng ký học thẩm định giá đất tpHCM nhận ưu đãi học phíKhóa thẩm định giá nhà đất tpHCM cơ hội phát triển dành cho mọi môi giới Hiện nay, tại tpHCM, nhu cầu định giá các loại tài sản nói chung và thẩm định giá bđs nói riêng ngày càng tăng do yêu cầu của nền kinh tế. Thế nhưng số lượng chuyên viên có năng lực và kinh nghiệm thì không nhiều. Điều này đồng nghĩa với cơ hội phát triển của nghề thẩm định giá bđs là rất lớn. Tuy nhiên, không có kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm thì kết quả định giá thu được sẽ không thể chính xác. Do đó, người muốn hành nghề thẩm định giá bất động sản HCM buộc phải tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên nghiệp. Đây là chìa khóa “vạn năng” mở ra cơ hội phát triển cho mọi môi giới. Khóa học thẩm định giá nhà đất tpHCM – cơ hội phát triển cho mọi nhà môi giới. Chính vì vậy, các khóa học thẩm định giá nhà đất tpHCM ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học của mọi học viên. Khi tham gia, học viên sẽ được trang bị và cập nhật những kiến thức, kỹ năng và rèn luyện kinh nghiệm trở thành chuyên gia định giá chuyên nghiệp. Đồng thời, anh/chị sẽ được bồi dưỡng các kiến thức về kinh doanh bđs và các kỹ năng để hành nghề môi giới thành công. Bên cạnh đó, khóa học đặc biệt hữu ích với các học viên thi lấy chứng chỉ chuyên viên định giá bđs. Vì sau khi khóa học kết thúc, anh/chị sẽ được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học. Đây là minh chứng cho những nỗ lực của quý học viên và cũng để chứng minh rằng anh/chị là những người đã qua sự đào tạo bài bản. Và là điều kiện để người môi giới có thể hoàn thiện hồ sơ xin cấp chứng chỉ chuyên viên định giá bđs. Thẩm định giá nhà đất tpHCM học ở đâu? – Viện chuyên đào tạo kiến thức bất động sản Viện Nghiên cứu và Đào tạo Bất động sản là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo bđs Viện Nghiên cứu và Đào tạo bất động sản – Viện là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập. Viện là đơn vị tiên phong trong nghiên cứu ứng dụng, đào tạo thực chiến và tổng thể hệ thống kiến thức bđs. Viện đào tạo hoạt động với phương châm “học từ gốc rễ, hiểu tận ngọn ngành”. Viện luôn đề cao thực chiến với nguyên tắc tôn trọng những nguyên lý từ lý thuyết. Viện chủ trương không tạo ra “cò đất” mà đào tạo nên những người hành nghề bđs chân chính, có đạo đức nghề nghiệp. Hơn nữa là chuyên nghiệp hóa, văn minh hóa thị trường bất động sản tại Việt Nam. Nhờ đó, Viện đã được Hội môi giới bất động sản Việt Nam tôn vinh là 1 trong 6 đơn vị đào tạo nghề bđs tốt nhất năm 2022. Hệ thống kiến thức thẩm định giá bđs xây dựng theo đúng chuẩn Bộ Xây Dựng Khóa học thẩm định giá nhà đất tphcm tại Viện được xây dựng theo đúng chuẩn của Bộ Xây dựng và đã trải qua sự thẩm định của Bộ. Hệ thống kiến kiến được tổ chức triển khai trên nền tảng tri thức khoa học tiên tiến của ngành bđs và kiến thức kinh doanh hiện đại toàn cầu. Khung chương trình khóa học thẩm định giá bất động sản ở HCM bao gồm 4 chuyên đề từ cơ bản đến nâng cao như sau Chuyên đề 1 Tìm hiểu chung về quy trình và phương pháp định giá bất động sản. Chuyên đề 2 Thẩm định giá bđs nhà ở. Chuyên đề 3 Thẩm định giá bđs Thương mại, dịch vụ. Chuyên đề 4 Thẩm định giá bđs Công nghiệp và dự án đầu tư. Xem ngay Top những khóa học môi giới bđs cần học ngay Học thẩm định giá nhà đất tpHCM tại Viện Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên nổi tiếng hàng đầu Việt Nam Viện Nghiên cứu và Đào tạo Bất động sản là trường đào tạo tập hợp đội ngũ giảng viên cao cấp. Thầy, cô là các chuyên gia đến từ các Công ty bất động sản hàng đầu Việt Nam và các giảng viên từ các trường Đại học và Viện chuyên ngành Bất động sản. Giảng viên trực tiếp đứng lớp thẩm định giá nhà đất tphcm là Tiến sĩ Phạm Văn Bình. Thầy là Trưởng phòng Quản Lý Thẩm Định giá, Cục quản lý giá, Bộ Tài Chính. Có kinh nghiệm trong việc đào tạo định giá bđs cho các cán bộ tín dụng Ngân Hàng, Công ty thẩm định giá và các nghiệp vụ liên quan đến định giá. Đồng thời, thầy còn là Nguyên phó trưởng khoa Tài chính Doanh nghiệp – Học viện Tài chính. Học thẩm định giá nhà đất tpHCM online để nâng cao kiến thức, hệ thống kỹ năng. Ngoài ra còn có sự hỗ trợ, giao lưu với Viện trưởng Nguyễn Đức Lập – Viện Trưởng & Sáng lập viên Viện Nghiên cứu và Đào tạo Bất động sản. Thầy tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh tại trường Đại học kinh tế và Đại học Quốc gia Hà Nội. Giảng viên có hơn 15 năm kinh nghiệm hoạt động trên thị trường bất động sản. Đồng thời là chuyên viên kiểm định, Ban giải toả đền bù TP Đà Nẵng và Chuyên viên tư vấn và môi giới BĐS chuyên nghiệp. Sự đồng hành đầy kinh nghiệm, nhiệt huyết của đội ngũ chuyên gia, huấn luyện viên trong khóa học thẩm định giá nhà đất tphcm là cơ hội hiếm có để anh/chị phát triển bản thân. Bên cạnh đó, Viện còn tổ chức kết nối cộng đồng những nhà môi giới, chủ đầu tư, nhà đầu tư hàng đầu Việt Nam. Đây là sự kiện quý giá để anh/chị tham gia giao lưu, học hỏi và trau dồi kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Thông qua đó để trở thành những chuyên viên định giá bđs chuyên nghiệp, thông thạo công việc và đi đến thành công bền vững. Đăng ký học thẩm định giá đất tpHCM nhận ưu đãi học phí Hiện nay, Viện Nghiên cứu và Đào tạo bất động sản đang khai giảng các khóa học thẩm định giá nhà đất tphcm liên tục nhằm phục vụ nhu cầu học viên trên cả nước. Học viên quan tâm có thể lựa chọn giữa Khóa học thẩm định giá bất động sản online và học Offline. Khóa học online sẽ diễn ra trên phạm vi toàn quốc. Anh/chị học viên sẽ được học thông qua ứng dụng zoom. Viện sẽ đảm bảo lộ trình học cho học viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra, khóa học offline sẽ diễn ra theo phương thức truyền thống. Lớp học sẽ được tổ chức tại các tỉnh thành như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai,… Và đang có kế hoạch sẽ xây dựng nhiều lớp học tại nhiều địa phương khác trên cả nước. Khóa học thẩm định giá nhà đất tphcm tại Viện với chính sách giảm học phí vô cùng ưu đãi với điều kiện Giảm học phí cho học viên đăng ký trước ngày khai giảng. Giảm học phí cho học viên đăng ký theo nhóm từ 3 người trở lên. Đặc biệt, giảm mạnh đối với những anh/chị đăng ký trước ngày khai giảng và đăng ký theo nhóm 3 người. Trên đây là toàn bộ thông tin về khóa học thẩm định giá nhà đất tphcm. Hy vọng những chia sẻ trên đây hữu ích với quý anh/chị. Để đăng ký khóa học bđs mới nhất và nhận ưu đãi hấp dẫn, hãy liên hệ với Viện qua hotline

lớp thẩm định giá tại tphcm