lương tính bảo hiểm 2016
Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện, lấy tổng thu nhập đóng BHXH tự nguyện. Giả sử kết quả là C. Thu nhập tháng đóng BHXH được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng do Chính phủ quy định. Như vậy, lương bình quân làm căn cứ tính lương hưu = (A + B + C)/ 240 tháng = D. Giả sử
Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội năm 2020. 3.1 3.1 Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng năm được tính như sau: 3.2 3.2 Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính như sau: 4 4. Dịch vụ hướng dẫn cách tính bảo hiểm xã hội năm 2020 Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019:
- Các khoản tính đóng và không đóng BHXH (áp dụng từ 01/01/2016 đến 31/12/2017) Thông tin trên hợp đồng lao động của nhân viên như sau: PGĐ, Trưởng phòng hoặc Kế toán trưởng,.. -> Cộng vào lương đóng bảo hiểm -> Tính vào Thu nhập chịu thuế TNCN + Phụ cấp ăn trưa: o
1. Cách tính lương hưu BHXH từ 01/01/2018 - Tỷ lệ lương hưu. - Đối với nam giới: Tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, thu nhập tháng cho 16 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu vào năm 2018; nghỉ hưu vào năm 2019 là 17 năm; nghỉ hưu vào năm 2020 là 18 năm: nghỉ hưu vào năm 2021 là 19
Cách tính BHXH 1 lần chi tiết. 1. Điều kiện hưởng trọn BHXH một lần bắt đầu nhất. Căn cứ theo Khoản 1, Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Khoản 1, Điều 1 của nghị quyết 93/2015/QH13, điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Đủ tuổi hưởng trọn lương hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo
Người tính bảo hiểm: 保险计算员 bǎoxiǎn jìsuàn yuán. 13. Quản lý giám sát nghiệp vụ được ủy nhiệm: 代理业务监管 dàilǐ yèwù jiānguǎn. 14. Chuyên viên thống kê bảo hiểm: 保险精算师 bǎoxiǎn jīngsuàn shī 28/06/2016 17:00. Bạn đang trong thời gian tìm việc làm, Khóa
Vay Tien Nhanh Ggads. Luật LawKey - Kế toán thuế TaxKeyHN VP1 P1704 B10B Nguyễn Chánh, Trung Hoà, Cầu GiấyĐN Kiệt 546 H5/1/8, Tôn Đản, P. Hoà Phát, Q. Cẩm LệHCM 282/5 Nơ Trang Long, P. 12, Q. Bình ThạnhE contact dụng dịch vụ 024
Chi tiết câu hỏi Tôi làm bên bộ phận BHXH ở công ty. Vừa qua, có một số ý kiến của công nhân Công ty tôi cho rằng đến năm 2016 sẽ không còn chế độ trợ cấp thai sản nữa? Xin hỏi, điều này có đúng không? Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016 là 34,5% có đúng không? Trả lời BHXH tỉnh Quảng Nam trả lời vấn đề này như sau Căn cứ quy định tại Mục 2, Chương III Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao dộng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1, Điều 2 của Luật này. Như vậy từ ngày 1/1/2016 người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ năm 2016 như sau Theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì tỷ lệ đóng BHXH là 26%. Trong đó người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 18% trong đó 3% vào quỹ ốm đau - thai sản; 1% vào quỹ TNLĐ-BNN; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT thì tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% trong đó người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%. Theo quy định của Luật Việc làm thì tỷ lệ đóng BHTN là 2% trong đó người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% tiền lương tháng, ngoài ra ngân sách nhà nước trung ương hỗ trợ tối đa không quá 1% tiền lương tháng đóng BHTN. Như vậy, nếu không tính phần ngân sách nhà nước hỗ trợ thì tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016 theo văn bản quy định hiện hành là 32,5%, trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 22%, người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng.
MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM NĂM 2016 Mức đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được thực hiện theo Quyết định 959/QĐ-BHXH. Sơ đồ tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm như sau TỔNG PHẢI NỘP Theo Quyết định 959/QĐ-BHXH năm 2015 về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế với nhiều quy định về mức đóng, hồ sơ, thời hạn giải quyết, chu trình thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHXH;… được ban hành ngày 09/09/2015 - áp dụng từ ngày 01/01/2016. Mức tiền lương tham gia bảo hiểm năm 2016 Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động. => Vậy là bắt đầu từ năm 2016 đến hết năm 2017, Doanh nghiệp sẽ phải đóng bảo hiểm trên cả phụ cấp đây là điểm mới nổi bật trong năm 2016 khi tham gia bảo hiểm bắt buộc. Các điểm mà kế toán cần quan tâm khi xác định mức lương để tham gia BHXH năm 2016 1. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. - Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2015. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 Vùng 1 đồng/tháng Vùng 2 đồng/tháng Vùng 3 đồng/tháng Vùng 4 đồng/tháng - Người lao động đã qua học nghề kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%. Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2016 cũng là - Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được cao hơn 20 tháng lương cơ sở. Mức lương cơ sở chính là mức lương tối thiểu chung Hiện hành, mức lương cơ sở là đồng/tháng được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Nhưng từ ngày 01/05/2016, mức lương cơ sở sẽ là đồng/tháng theo Nghị quyết về dự toán Ngân sách nhà nước năm 2016 Nghị quyết số 99/2015/QH13 vừa được Quốc hội thông qua vào ngày 11/11/2015. * Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm + BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung không cao hơn 23 triệu. + BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng không cao hơn 70 triệu 2. Mức lương thoả thuận trên Hợp đồng lao động Ngày 16/11/2015 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động có hiệu từ ngày 01/01/2016. Tại điều 4 của TT 47 Có quy định về Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động như sau a. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán. b. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể - Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. - Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động. c. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể - Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. - Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động. Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. Theo như hướng dẫn ở trên thì chúng ta có thể thấy ngoài mức lương cơ bản Lương chính không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng ra thì các khoản phụ cấp như năng lực, chức vụ, trách nhiệm... sẽ bị cộng vào để tính ra mức lương tham gia bảo hiểm. Còn các khoản còn lại như tiền ăn, điện thoại, xăng xe, tiền thưởng... thuộc các khoản bổ sung khác do đó năm 2016 doanh nghiệp không phải cộng các khoản này để đóng bảo hiểm. Từ năm 2016, Doanh nghiệp sẽ phải quan tâm thêm các khoản phụ cấp tiền lương bao gồm những khoản nào? Cụ thể về các khoản tiền lương và phụ cấp phải tính vào để đóng bảo hiểm được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức lương và phụ cấp đóng BHXH. Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau - Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. + Các khoản phụ cấp lương phải đóng bảo hiểm bắt buộc như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. + Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ không phải cộng vào để tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP. - Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương theo quy định và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47. Trốn đóng BHXH bị phạt bảy năm tù Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự sửa đổi quy định người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ sáu tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỉ đồng hoặc bị phạt tù 2-7 năm. Từ 01/01/2018 Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Theo điều 5 Quyết định 959/QĐ-BHXH 09/09/2015 Đối với kinh phí kinh phí công đoàn Từ ngày 10/1/2014 tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng kể cả doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP Các doanh nghiệp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội được quy định tại nghị định Số 95/2013/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 22/8/2013. Xem thêm Hướng dẫn mới về việc đống bảo hiểm thất nghiệm Quy định về tiền lương + Bảo hiểm + Công đoàn Kinh nghiệm làm kế toán tiền lương Kinh nghiệm làm kế toán kho
- Với mức đóng trên cơ sở lương và phụ cấp sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của người lao động. Cách tính mới này đảm bảo nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít hưởng ít, bình ổn quỹ lương hưu và để đảm bảo tương lai lâu dài cho người lao động. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng bảo hiểm xã hội BHXH sẽ thay đổi. Cụ thể, từ 1/1/2016 đến hết năm 2017 đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng. Từ 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Tỷ lệ đóng BHXH cụ thể là Người lao động sẽ đóng 8% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Doanh nghiệp đóng 18% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Tỷ lệ đóng chiếm 32,5% lương hàng tháng. Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, công ty luật TNHH Đức An Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội là mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. Với mức đóng trên cơ sở lương và phụ cấp sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của người lao động. Cách tính mới này đảm bảo nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít hưởng ít, bình ổn quỹ lương hưu và để đảm bảo tương lai lâu dài cho người lao động. Tiền lương đóng BHXH từ ngày 1-1-2016 có sự thay đổi. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội theo tiền ghi trên hợp đồng, trong khi mức tiền lương này thấp hơn thực tế. Việc đóng BHXH theo phương thức mới khắc phục được tình trạng trên, buộc doanh nghiệp phải đóng đúng theo tiền lương người lao động thực lĩnh. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chính thức ban hành Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội BHXH theo Luật BHXH 2014. Thông tư 59 có hiệu lực thi hành từ ngày 15-2-2016. Cụ thể, điều 30 của Thông tư 59 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội BHXH bắt buộc nêu rõ Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau Từ ngày 1-1-2016 đến ngày 31-12-2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16-11-2015 của Bộ LĐ-TB-XH dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12-1-2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Về phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. Thông tư 59/2015/ TT-BLĐTBXH cũng quy định, từ ngày 1-1-2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH. Điểm lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ Luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc. Luật BHXH 2014 đi vào cuộc sống sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của người hưởng bảo hiểm xã hội. Với mức đóng BHXH dựa trên tiền lương và phụ cấp theo hợp đồng lao động sẽ thực hiện tốt hơn các chế độ bảo hiểm được hưởng. Luật sư Phạm Thị Bích Hảo – Công ty luật TNHH Đức An.
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2016 Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2016 bao gồm Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế – Bảo hiểm thất nghiệp – Kinh phí công đoàn mới nhất năm 2016 Theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam Quy định tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, bảo BHTN năm 2016 cụ thể như sau Các khoản trích theo lương Đối với DN tính vào Chi phí % Đối với người LĐ Trừ vào lương % Cộng % 1. BHXH 18 8 26 2. BHYT 3 1,5 4,5 3. BHTN 1 1 2 Cộng % 22% 10,5% 32,5% 4. KPCĐ 2 % Kết luận Hàng tháng – DN phải đóng cho Cơ quan BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là32,5 %. – Và đóng cho Liên đoàn lao động Quận, Huyện tới tỷ lệ đóng là 2%DN phải chịu toàn bộ khoản này và được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN. Riêng khoản BHXH được quy định cụ thể như sau – Trích vào lương của NLĐ tỷ lệ 8% để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất – DN phải đóng tỷ lệ 18% để đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất CÔNG TY TNHH DV TV THUẬN VIỆT Chuyên Dịch vụ kế toán, BHXH, thành lập công ty, đào tạo kế toán thực hành ĐC 69/2/2 Đường D2 Phường 25, Quận Bình Thạnh, ĐT 08 Hotline Email [email protected]
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH liên quan tới quyền lợi BHXH của hàng chục triệu lao động cũng như nguồn tài chính của gần doanh nghiệp đang tham gia BHXH. Đây cũng là bước cụ thể hóa chính sách BHXH, theo đó Từ ngày 1/1/2016, BHXH sẽ được tính trên mức lương và phụ cấp ghi trên hợp đồng lao thể, Thông tư 59/2015/ TT-BLĐTBXH nêu rõ Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sauTừ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ LĐ-TB&XH dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.Về phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXHĐiều 4 Về tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thểa Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy tư 59/2015/ TT-BLĐTBXH cũng quy định, từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/ lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao biệt, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/TT-BLĐTBXH là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sau đây được viết là tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng định này có hiệu lực từ ngày 15/2/ MạnhĐiều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao độngThông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đâyBị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đâyBị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
lương tính bảo hiểm 2016