lý thuyết về adn

luận thuyết trung tâm hay học thuyết trung tâm, giáo lý trung tâm ( central dogma) là một học thuyết sinh học (chủ yếu trong di truyền học và sinh học phân tử) cho rằng dna là trung tâm của tính di truyền: chính dna là vật chất mang thông tin di truyền của mọi sinh vật, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể thông qua vai trò trung gian của rna … Sequencing lý thuyết Lam Nguyen. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH NHIỄM VI SINH VẬT Huế . Thuc hanh di truyen 2014 ydh UDG 40oC for 10min Amplicon chứa U DNA đích chứa T U bị UDG cắt bỏ DNA đích chứa T PCR mix chứa dUTP và UDG DNA đích chứa THYMINE Amplicon, T thay thế U 1. Cấu tạo hóa học của ADN ADN (Axit Đêôxiribônuclêic) là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit. Mỗi nucleotit cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N, P, gồm 3 thành phần: 1 gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). 1 gốc đường đêoxiribôzơ (C 5 H 10 O 4) 1 gốc Axit photphoric (H 3 PO 4) LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 3: ADN & GEN SINH HỌC 9 ADN I. CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG, TÍNH ĐẶC TRƯNG VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ADN 1. Cấu trúc ADN a. Cấu tạo hoá học: - ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học chủ yếu là C, H - ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học chủ yếu là C, H, O, N và P - ADN thuộc loại đại phân tử (có kích thước và khối lượng lớn), kích thước có thể dài tới hàng trăm mircômét và khối lượng đạt tới hàng triệu đvC - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (mỗi phân tử ADN gồm nhiều đơn phân). Phần 1 - Tóm tắt lý thuyết sinh học 12 bài 1. 1 - Gen. 2 - Phân biệt gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Phần 2 - Mã di truyền. 1 - Khái niệm mã di truyền. 2 - Đặc điểm nổi bật của mã di truyền. Phần 3 - Quá trình nhân đôi ADN. Khái niệm quá trình nhân Vay Tien Nhanh Ggads. Chuyên đề Sinh học lớp 9Lý thuyết Sinh học 9Lý thuyết ADN tổng kết các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học lớp 9, là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô cùng các em trở nên dễ dàng và hiệu quả ĐỀ SINH HỌC 9 PHÂN TỬADNA. Lý thuyếtI. ADN1. Cấu trúca, Cấu trúc hóa học- ADN axit đêôxiribônuclêic là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N, P- ADN là phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của ADN là các Nuclêôtit thuộc các loại A, T, G, X. Từ 4 loại đơn phân này tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho Cấu trúc không gian theo mô hình Oatxơn – Crick- ADN có cấu trúc 2 mạch đơn xoắn kép với nhau theo chiều từ trái qua phải xoắn phải với mỗi chu kì xoắn dài 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit và đường kính vòng xoắn là 20- Các nuclêôtit trên cùng 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo Nguyên tắc bổ sung NTBS trong đó A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô còn G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô .→ Khi biết trình tự một mạch đơn thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn còn lại. Cùng với đó, nhờ NTBS nên trong phân tử ADN A + G = T + số là tỉ số đặc trưng cho Hoạt độnga. Cơ chế tự nhân đôi- Thời gian, địa điểm Diễn ra trong nhân tế bào vào kì trung gian- Nguyên tắc Quá trình tự nhân đôi của ADN dựa hoàn toàn trên NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn giữ lại một nửa.* Quá trình- Bước 1 Tháo xoắn ADN mẹNhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn, trong đó một mạch có đâu 3’-OH, còn mạch kia có đầu 5’ Bước 2 Enzim ADN-pôlimeraza lần lượt liên kết các nuclêôtit tự do từ môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. Vì enzim ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên trên mạch khuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ → 3’ cùng chiều với chiều tháo xoắn, trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’ → 3’ ngược chiều với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN - Bước 3 Hai phân tử mới được tạo mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn một mạch được tổng hợp và một mạch cũ của phân tử ban đầu đóng xoắn lại với nhau tạo thành hai phân tử ADN thúc quá trình nhân đôi Hai phân tử ADN con được tạo thành có cấu trúc giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban Gen, chức năng và bản chất của gen- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác Bản chất hóa học của gen là ADN- Chức năng của trọng nhất của gen cũng như ADN là lưu giữ và truyền đạt thông tin di Các công thức thường gặp trong giải bài tậpI. Các thành phần của ADN3. Công thức tính tổng số nuclêôtit của genN = = = A + T + G + X = 2A + 2G4. Công thức tính khối lượng MM = = 5. Công thức tính số liên kết hiđrô H = 2A + 3G6. Công thức tính số liên kết photphodieste P = N - 27. Công thức tính số liên kết đường – photphatD - P = = 2N - 2II. Công thức của quá trình tự sao1. Số ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của 1 ADN 2kSố ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của n ADN n x 2k2. Số nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấpNnb = N x 2k - 1Anb = Tnb = A x 2k - 1 = T x 2k - 1Gnb = Xnb = G x 2k - 1 = X x 2k - 13. Số ADN con có 2 mạch đều mới là 2k - 24. Số liên kết hidro được hình thành/phá vỡ Hht = H x 2k Ngoài việc hỗ trợ tổng hợp lý thuyết Sinh học 9, VnDoc còn mang đến cho các bạn hệ thống các bài tập chuyên đề Sinh học 9 đầy đủ và chi tiết nhất có kèm đáp án, bên cạnh đó học sinh cũng có thể tham khảo thêm các nội dung khác như Giải bài tập Sinh 9, Giải Vở BT Sinh Học 9, ..... trong chương trình học lớp 9. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ADN, GEN VÀ MÃ DI TRUYỀNCẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN. HỆ QUẢSố lượng nu loại A = số lượng nu loại T, số lượng nu loại G = số lượng nu loại là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, ý Phân tử ADN mạch kép - Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro, G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại. - Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 Ao, đường kính vòng xoắn là 2nm. - Ở ADN mạch đơn vì A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết bổ sung với X nên A$\ne $T; G$\ne $ của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Nhưng ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng, kích thước lớn còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và không liên kết với protein histon. ADN của ti thể và lạp thể có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi khuẩn. Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế TIPỞ trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài. ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho TRÚC, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA GEN1. Khái niệm genGen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho sản phẩm. Sản phẩm mà gen mã hóa có thể là chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN. 2. Phân loại genDựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc. Trong đóGen điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác. Gen cấu trúc là những gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào. Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen người ta phân loại gồm gen phân mảnh và gen không phân không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen được dịch mã thành axit amin, gen này thường gặp ở sinh vật nhân phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục có các đoạn intron xen kẽ các đoạn exon. 2. Cấu trúc của genGồm 3 vùng trình tự điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc gen, chứa trình tự các nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết khởi động quá trình phiên mã, đồng thời chứa trình tự nucleotit điều hòa quá trình phiên mã. Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên DI TRUYỀN1. Khái niệm mã di truyềnMã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi Đặc điểm của mã di truyền - Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định một axit amin. - Có 64 bộ ba trong đó 3 bộ 3 không mã hóa aa mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã UAA, UAG, UGA, 1 bộ ba – AUG vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa cho aa Metionin ở sinh vật nhân thực, aa Foocmin Metionin ở sinh vật nhân Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau. - Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ. - Mã di truyền có tính đặc hiệu Một loại bộ ba chỉ mã hóa cho một axit min. - Mã di truyền có tính thoái hóa Một axit amin do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG và UGG. - Có một mã khởi đầu là 5’AUG3’; 3 mã kết thúc là 5’UAA3’; 5’UGA3’; 5’UAG3’. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN1. Diễn biến quá trình nhân đôi ADNQuá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian pha S. Gồm 3 bước Bước 1 Tháo xoắn phân tử ADN Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần nhau tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch 2 Tổng hợp các mạch ADN mới Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’ ngược chiều với mạch làm khuôn. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung A - T, G - X.+ Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục.+ Trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn đoạn Okazaki.Trong đó- Mạch mới được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ đến 3’ cùng chiều trượt enzim tháo xoắn. - Mạch mới được tổng hợp không liên tục theo chiều 5’ đến 3’ ngược chiều trượt enzim tháo đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza. Bước 3 Tạo hai phân tử ADN conCác mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó có 1 mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban Những đặc điểm quan trọng cần chú ý với quá trình nhân đôi ADN- Về cơ bản, sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực gần giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, chỉ khác biệt ở một số điểm cơ bản sau+ Sự nhân đôi ADN diễn ra đồng thời ở nhiều đơn vị nhân đôi trên cùng một phân tử ADN.+ Hệ enzim tham gia phức tạp Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn. Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục. - Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Do đó từ 1 phân tử, sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra được 2k ADN, trong đó có hai phân tử chứa một mạch ADN của mẹ đầu TIPQuá trình nhân đôi AND là cơ sở cho sự nhân đôi NST, từ đó dẫn đến phân chia tế bào và sự sinh sản của cơ thể sinh vật. I. CÁC CÔNG THỨC VỀ GENChiều dài gen hay ADN \L = \frac{N}{2} \times 3,4\mathop {\left A \right}\limits^o \ L là chiều dài gen, N là số nuclêôtit của gen.Khối lượng của gen có N nuclêôtit là M = N × 300 đvC.Dựa vào nguyên tắc bổ sung, ta cóA1 = T2; T1 = A2; G1 = X2; X1 = G2A = T; G = X → %A = %T; %G = %XA + T + G + X = N → %A + T + G + X = 100%A + G = N/2 → %A + G = 50%N%A = %T = 50% - %G- A nối với T bằng 2 liên kết hyđrô. Do vậy số liên kết hyđrô của cặp A-T là 2A hoặc 2T.- G nối với X bằng 3 liên kết hyđrô. Tương tự, số liên kết hyđrô của cặp G - X là 3G hoặc 3X.→ Tổng số liên kết hyđrô H của gen là H = 2A + 3G = 2T + 2G = 2T + 2X = 2A + 2X→ H = 2% A × N + 3% G × NGiữa 2 nuclêôtit liền nhau có một liên kết hóa trịSố liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit của gen Y = 2N/2 - 1 = N – 2Ngoài ra, trong bản thân mỗi nuclêôtit cũng có một liên kết hóa trịII. CÁC CÔNG THỨC VỀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN→ Qua k lần tự nhân đôi tổng số ADN tạo thành = 2k Trong 2k phân tử ADN có 1 phân tử ADN mẹ ban đầu nên số phân tử ADN con được tạo ra là 2k - 1- Nếu phân tử ADN nhân đôi k lần thì số nuclêôtit môi trường cung cấp là Nmt = N × 2k -1.Amt = Tmt = T × 2k -1= A × 2k -1.Gmt = Xmt = G × 2k -1= X × 2k -1.III. CÁC CÔNG THỨC VỀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃSố nuclêôtit của gen gấp đôi số ribônuclêôtit của ARN tương ứng Ngen = 2NmARNChiều dài gen bằng chiều dài ARN do nó tổng hợp Lgen = LmARN+ Về số lượng\\begin{array}{l}A = T = rA + rU\\G = X = rG + rX\end{array}\ + Về tỉ lệ phần trăm mỗi mạch đơn tính 100%\\begin{array}{l}\% A = \% T = \frac{{\left {\% rA + \% rU} \right}}{2}\\\% G = \% X = \frac{{\left {\% rG + \% rX} \right}}{2}\end{array}\Số lần phiên mã của gen = Số mARN được tạo raTổng số ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho k lần phiên mã là \r{N_k} = = \frac{N}{2}.{\rm{ }}k\IV. CÁC CÔNG THỨC VỀ QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ+ Gọi Na Số axit amin môi trường cần cung cấp đế tổng hợp 1 phân tử prôtêin mỗi prôtêin xem như có 1 chuỗi polypeptitSố liên kết peptit được hình thành = Số axit amin – 1 TỔNG HỢP CÂU HỎI LÍ THUYẾT VỀ ADN VÀ GEN MÔN SINH HỌC 9 Câu 1 Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN. Hướng dẫn trả lời ADN là phân tử được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học c, H, o, N, p. ADN là một đại phân tử có cấu trúc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. Trong 4 loại nuclêôtit thì 2 loại A và G có kích thước lớn. Hai loại T và có kích thước bé. ADN gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy song song ngược chiều, xoắn đều theo chiều từ trái sang phải. Chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20Â, mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34A. Hai mạch của ADN liên kết bổ sung với nhau. A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với bằng 3 liên kết hiđrô. ADN có kích thước và khối lượng lớn. ADN có tính đa dạng và đặc trưng cho loài. ADN có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Câu 2 Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN. Hướng dẫn trả lời ARN là phân tử được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học c, H, o, N, p. ARN là một đại phân tử có cấu trúc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, Ư, G, X. Trong 4 loại nuclêôtit thì 2 loại A và G có kích thước lớn. Hai loại u và có kích thước bé. ARN chỉ có 1 mạch pôlinuclêôtit. ARN có kích thước và khối lượng lớn. Có nhiều loại ARN với cấu tạo và chức năng khác nhau. + ARN thông tin ARNm Có chức năng mang thông tin để tổng hợp prôtêin. + ARN vận chuyển ARNt Có chức năng vận chuyển axit amin. + ARN ribôxôm ARNr có chức năng cấu trúc nên ribôxôm. Câu 3 So sánh quá trình nhân đôi ADN với quá trình sao mã. Hướng dẫn trả lời Giống nhau Đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN dưới tác dụng của các enzim. Đều xảy ra ở kì trung gian, lúc NST ờ dạng sợi mảnh. Đều có hiện tượng 2 mạch đơn ADN tách nhau ra. Đều diễn ra sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung. Khác nhau Quá trình tự nhân đôi ADN Quá trình tổng họp ARN – Xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN. – Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn để tổng hợp nên mạch mới. – Nguyên liệu dùng để tổng hợp mạch mới là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X – Mạch mới được tổng hợp sẽ liên kết với mạch khuôn của ADN mẹ để tạo thành phân tử ADN con. – Mỗi lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ. – Tổng hợp dựa trên 3 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn. – Xảy ra trên 1 đoạn của ADN tương ứng với 1 gen nào đó. – Chỉ có 1 mạch của gen trên ADN làm mạch khuôn. – Nguyên liệu để tổng hợp là 4 loại nuclêôtit A, u, G, X. – Mạch ARN sau khi được tổng hợp sẽ rời nhân ra tế bào chất để tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin. – Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra 1 phân tử ARN. – Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu. Câu 4 Trình bày cấu trúc của Prôtêin. Hướng dẫn trả lời Prôtêin là phân tử được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học c, H, o, N. Prôtêin là một đại phân tử có cấu trúc đa phân, đơn phân là 20 loại axit amin. Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit giữa nhóm -COOH của axit amin này với nhóm -NH2 của axit amin kế tiếp tạo nên chuỗi axit amin. Mỗi prôtêin được cấu tạo từ 1 hay nhiều chuỗi axit amin. Prôtêin có cấu trúc không gian tối đa 4 bậc. + Cấu trúc bậc 1 Các axit amin liên kết với nhau bởi liên kết peptit hình thành chuỗi polypeptit. Cấu trúc bậc 1 được duy trì và giữ vững nhờ liên kết peptit. + Cấu trúc bậc 2 Do cấu trúc bậc 1 xoắn anpha hoặc gấp nếp bêta tạo nên cấu hình mạch polypeptií trong không gian, cấu trúc bậc 2 được duy trì nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin ở gần nhau. + Cấu trúc bậc 3 Do cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại prôtêin tạo nên phân tử prôtêin trong không gian ba chiều, cấu trúc bậc 3 được duy trì nhờ các liên kết hiđrô hoặc liên kết -S-S-. + Cấu trúc bậc 4 Hai hay nhiều chuỗi polypeptit liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc 4. Câu 5 Trình bày chức năng của prôtêin. Hướng dẫn trả lời Prôtêin có các chức năng Là thành phần quan trọng cấu trúc nên tế bào, cơ thể. Là thành phần tham gia vào các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như + Là enzim làm nhiệm vụ xúc tác cho các phản ứng. + Là hooc môn điều hoà quá trình trao đổi chất. + Là kháng thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh. + Làm nhiệm vụ vận chuyển các chất,… Làm nhiệm vụ dự trữ năng lượng. Ví dụ prôtêin có trong trứng gà dự trữ năng lượng để nuôi phôi gà. Câu 6 Hãy trình bày mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin và tính trạng. Hướng dẫn trả lời Gen mang thông tin quy định cấu trúc của mARN thông qua sao mã. Khi sao mã, các nuclêôtit trên mạch gốc của gen được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mARN theo nguyên tắc bổ sung A của môi trường liên kết với T của mạch gốc; u của môi trường liên kết với A của mạch gốc, G của môi trường liên kết với X của mạch gốc. mARN quy định tổng hợp prôtêin thông qua quá trình giải mã. Khi giải mã, mỗi bộ ba trên phân tử mARN quy định tổng hợp 1 axit amin trên prôtêin. Prôtêin quy định tính trạng. Các phân tử prôtêin trở thành enzim hoặc ừở thành hooc môn,… quy định các tính trạng trên cơ thể. Gen ADN —» mARN —> Prôtêin —> Tính trạng. Câu 7 Nguyên tắc bổ sung là gì? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền? Nêu vi phạm nguyên tắc trên sẽ dẫn tới hậu quả gì? Hướng dẫn trả lời Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitric, trong đó một bazơ nitric có kích thước lớn liên kết với một bazơ nitric có kích thước bé A liên kết với T hoặc u bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế di truyền Quá trình tự nhân đôi của ADN, quá trình tổng hợp ARN, tổng hợp prôtêin. + Quá trình tự nhân đôi của ADN từ 1 phân tử ADN mẹ hình thành nên 2 phân tử ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ, trong quá trình nhân đôi, các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với các nuclêôtit của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung. + Quá trình tổng hợp ARN Quá trình tổng hợp ARN trên cơ sở mạch khuôn của gen ADN. Các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtit môi trường theo nguyên tắc bổ sung phân tử ARN có trình tự nuclêôtit tương tự như mạch bổ sung của mạch khuôn, trong đó T được thay thế bằng. + Quá trình tổng hợp prôtêin Trong quá trình tổng hợp prôtêin, các nuclêôtit trên tARN khớp với các nuclêôtit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung AtARN – UmARN, GiARN – XmARN, Khi ribôxôm dịch chuyển được 3 nuclêôtit trên mARN—>1 axit amin được tổng hợp. Nếu vi phạm nguyên tắc trên sẽ làm cho các quá trình tổng hợp trên bị rối loạn, gây ra đột biến Câu 8 Khi giải mã, trên 1 phân tử mARN có 5 ribôxôm trượt qua 1 lần. Hãy xác định Có bao nhiêu chuỗi axit amin được tổng hợp. Cấu trúc các chuỗi pôlipeptit có giống nhau hay không? Vì sao? Hướng dẫn trả lời Có 5 chuỗi axit amin được tổng hợp. Vì một ribôxôm giải mã trên mARN tạo ra 1 chuỗi axit amin. Cấu trúc các chuỗi axit amin giống nhau. Vì quá trình giải mã tạo ra các chuỗi axit amin này đều thực hiện trên 1 khuôn mẫu mARN theo nguyên tắc bổ sung các bộ ba đối mã trên tARN mang các axit amin bổ sung với các bộ ba mã sao trên mARN. Câu 9 Tại sao trâu ăn cỏ, bò cũng ăn cỏ nhưng thịt trâu khác với thịt bò? Hướng dẫn trả lời Thành phần chính của thịt là prôtêin. Prôtêin của trâu do gen của trâu quy định tổng hợp; Prôtêin của bò do gen của bò quy định tổng hợp. Trâu và bò đều ăn cỏ thì chúng có cùng một loại nguyên liệu axit amin giống nhau. Tuy nhiên do gen của trâu khác với gen của bò nên đã tổng hợp nên prôtêin ở trâu khác với prôtêin của bò. Câu 10 Tại sao chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng lại tạo ra được vô số loại ADN khác nhau? Hướng dẫn trả lời Chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng lại tạo ra được vô số loại ADN khác nhau là vì Số lượng khác nhau, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau tạo ra vô số loại ADN khác nhau. Câu 11 Tại sao ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc trưng cho loài? Hướng dẫn trả lời ADN có tính đa dạng vì số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtit khác nhau. ADN có tính đặc trưng cho loài vì ADN được sinh ra nhờ quá trình nhân đôi từ phân tử ADN trước đó. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu, nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn nên ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. Nhờ đó mà ADN giữ vững được tính đặc trưng của loài. Khác nhau giữa sự phân chia tế bào chất của tế bào động vật và thực vật là Ở tế bào động vật có sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào, bắt đầu từ ngoài vào vùng trung tâm. + Đó có thể là giảm phân I vì Kết quả của giảm phân I cũng tạo được 2 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa nhưng mỗi NST vẫn ở trạng thái kép nên hàm lượng ADN vẫn bằng nhau và bằng của tế bào mẹ. Ở tế bào thực vật có sự hình thành vách ngăn từ trong ra. Nguyên nhân sự khác nhau Tế bào thực vật có thành xenlulôzơ rất vững chắc hạn chế khả năng vận động của tế bào. - -Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy- Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng hợp câu hỏi lí thuyết về ADN và Gen môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt ! Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục Hệ thống kiến thức về Liên Kết Gen - Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 năm 2021 Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án Giải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 năm 2021

lý thuyết về adn